• Trang chủ
  • CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

VI. CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Điều 11. Quyền của cổ đông

1.      Cổ đông là người chủ sở hữu Công ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần mà họ sở hữu. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

2.     Người đại diện của cổ đông tại Công ty:

a.   Tất cả các cổ đông là pháp nhân hoặc cá nhân đều có quyền được cử người đại diện cho mình là người có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của Điều lệ này và pháp luật.

b.   Cổ đông là pháp nhân thì người đại diện hợp pháp theo pháp luật của pháp nhân đó đương nhiên là người đại diện tại Công ty trừ trường hợp cấp có thẩm quyền của pháp nhân đó có quy định khác về việc cử người đại diện phần vốn góp. 

c.   Cổ đông là cá nhân có thể tự nhóm lại để cử một người đại diện cho mình. Trong mọi trường hợp, việc cử hoặc thay đổi người đại diện cho nhóm cổ đông đều phải được sự chấp thuận bằng văn bản của tất cả các cổ đông trong nhóm.

d.   Người đại diện nêu trên có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện của pháp nhân, cá nhân đó tại Công ty. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác thay mình làm người đại diện tại Công ty.

đ.   Việc ủy quyền của cổ đông chỉ được thực hiện từng lần bằng văn bản, phù hợp với quy định của pháp luật và được gửi đến Hội đồng quản trị của Công ty. Văn bản ủy quyền của cổ đông là pháp nhân phải có chữ ký và đóng dấu của pháp nhân đó; văn bản ủy quyền của cổ đông là cá nhân phải có chữ ký của người ủy quyền, người được ủy quyền và chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo các quy định về công chứng, chứng thực. Người uỷ quyền có thể thu hồi uỷ quyền bằng văn bản, thông báo gửi cho người triệu tập cuộc họp trước khi cuộc họp khai mạc ít nhất 48 tiếng.

e.   Trường hợp một pháp nhân mới được hình thành từ việc chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được kế thừa quyền và nghĩa vụ của pháp nhân cũ là cổ đông của Công ty, thì pháp nhân mới này phải gửi cho Hội đồng quản trị các văn bản có hiệu lực pháp luật về việc chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc kế thừa để Hội đồng quản trị xử lý về cổ đông, cổ phiếu và người đại diện theo pháp luật hiện hành.

3.     Người nắm giữ cổ phần phổ thông có các quyền sau:                                       

a.       Tham gia các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền;

b.      Nhận cổ tức;

c.      Tự do chuyển nhượng cổ phần đã được thanh toán đầy đủ theo quy định của Điều lệ này và pháp luật hiện hành;

d.      Được ­ưu tiên mua cổ phiếu mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà họ sở hữu;

e.      Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong danh sách cổ đông đủ tư cách tham gia Đại hội đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

f.       Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g.      Trường hợp Công ty giải thể, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty sau khi Công ty đã thanh toán cho chủ nợ và các cổ đông loại khác theo quy định của pháp luật;

h.      Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ trong các trường hợp quy định tại Điều 90.1 của Luật Doanh nghiệp;

i.        Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật.

4.     Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ trên 5% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục từ sáu tháng trở lên có các quyền sau:

a.       Đề cử các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát theo quy định tương ứng tại các Điều 24.2 và Điều 36.2;

b.      Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông, trong các trường hợp sau đây:

            - Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

            - Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 (sáu) tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

            - Các trường hợp khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông trên cơ sở phù hợp với các quy định của Luật Doanh nghiệp.

            Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

c.      Kiểm tra và nhận bản sao hoặc bản trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền tham dự và bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông.

d.      Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải thể hiện bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

e.      Các quyền khác được quy định tại Điều lệ này.